TS. Nguyễn Ngọc Vinh

TS. Nguyễn Ngọc Vinh

Giảng viên

Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý môi trường

Họ và tên: NGUYỄN NGỌC VINH     Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 1968        Nơi sinh: Hà Nội

Quê quán: Xã Phú Đức, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre      Dân tộc: Kinh

Học vị: Tiến sĩ            Năm công nhận học vị: 2009

Đơn vị công tác: Bộ môn Khoa học Môi trường, Viện KHCN và QLMT

E-mail: ngocvinhnguyen@yahoo.com

 

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1. Nghiên cứu, xây dựng phương pháp phân tích nhóm chất hữu cơ khó phân hủy (POP) như PCBs, PBDEs, Chlorphenols, OCls, PAHs, các nhóm chất kháng sinh, các nhóm thuốc BVTV đang sử dụng như cabamat, pyrethroid, các nhóm chất gây rối loạn nội tiết (EDC) như Bis phenol A, Phthalates, và các hợp chất cơ kim organotins trong môi trường và trong sinh vật với các thiết bị phân tích như GC/ECD-FPD-FID, GC/MS, LC/MS, HPLC… Trong đó đặc biệt tập trung vào nhóm chất POP với các chất POP mới như Polybrominated Diphenyl Ether (PBDE), Perfluorooctane sulfonate (PFOS).

2. Nghiên cứu hiện trạng, mức độ ô nhiễm và xác định nguồn gốc của các hợp chất hữu cơ khó phân hủy (POP) trong môi trường tự nhiên (đất, trầm tích, nước, khí, chất thải rắn…) cùng với sự di chuyển, chuyển hóa cũng như khả năng tích lũy và khuếch đại sinh học của các độc chất này từ môi trường vào động vật và cơ thề con người (mẫu cá, động vật hai mảnh vỏ, mẫu thịt, mỡ, máu, sữa mẹ) thông qua chuỗi thức ăn (food chain).

3. Nghiên cứu đánh giá rủi ro gây ra bởi các chất hữu cơ bền, các chất EDCs cho môi trường sinh thái, động vật và con người. Đề xuất các giải pháp quản lý thông qua các thể chế, chính sách, pháp luật, tăng cường năng lực quản lý các chất hữu cơ bền cũng như nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường và ngăn ngừa phát thải ô nhiễm bởi các chất hữu cơ khó phân hủy trên.

Thời gian

Nơi công tác

Công việc đảm nhiệm

1991 – 1996

Trung tâm Hóa Ứng Dụng, ĐH Tổng hợp TP. HCM

Nghiên cứu viên

1997 – 3/2014

Viện Môi trường và Tài nguyên, ĐH Quốc Gia, TP. HCM

Nghiên cứu viên, Phó phòng Độc Học Môi trường

4/2014 – nay

Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, ĐH Công Nghiệp, TP. HCM

Giảng viên

  1. Các đề tài nghiên cứu khoa học đã tham gia

TT

Tên đề tài nghiên cứu / Lĩnh vực ứng dụng

 

Năm bắt đầu/Năm hoàn thành

Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường)

Trách nhiệm tham gia trong đề tài

1

Tổng hợp chất điều hòa sinh trưởng thực vật cycocel từ cặn dầu đậu nành

1995 - 1996

Cấp Bộ

Tham gia

2

Nghiên cứu triển khai trình diễn công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm sắt cao và nước ngầm nhiễm nitrat phục vụ cấp nước sạch cho vùng nông thôn ngoại thành TP.HCM

1997 - 1999

Cấp thành phố

Tham gia

3

Nghiên cứu diễn biến môi trường nước, bùn lắng và không khí trên lưu vực hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai

1998 – 1999

Dự án SDC

Tham gia

4

Nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng và thuốc trừ sâu trong nước và bùn lắng hệ thống sông sài Gòn - Đồng Nai

1998 – 1999

Dự án SDC

Tham gia

5

Nghiên cứu thành phần & tính chất nước thải đô thị phục vụ qui hoạch thoát nước và xử lý nước thải ở TP. HCM

1998 - 2000

Cấp thành phố

Tham gia

6

Nghiên cứu các biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động nạo vét, vận chuyển và đổ bùn lắng kênh rạch TP. HCM

1998 - 2000

Cấp thành phố

Tham gia

7

Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học phục vụ cho việc quản lý thống nhất và tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai

1999 - 2001

KH07-17

Cấp nhà nước

Tham gia

8

Quan trắc và theo dõi diễn biến môi trường nước lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai

2001 - 2002

Cấp nhà nước

Tham gia

9

Nghiên cứu mức độ ô nhiễm của Phenol và Chlorophenol trong nước thải ngành sản xuất giấy – Đề xuất một số biện pháp xử lý

2000 - 2001

Cấp Bộ

Tham gia

10

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp vi chiết pha rắn (SPME) trong phân tích TBVTV để giảm thiểu thời gian xử lý mẫu và lượng dung môi hữu cơ sử dụng

2004 - 2005

Cấp Viện

Chủ nhiệm

11

Nghiên cứu đề xuất và chuẩn hóa quy trình phân tích PCBs trong mẫu nước và bùn lắng bằng phương pháp sắc ký khí đầu dò ECD

2005 - 2006

Cấp Viện

Chủ nhiệm

12

Nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích các chất ô nhiễm POPs trong mẫu bùn trên thiết bị GC/MS trong điều kiện IER – Ứng dụng đánh giá hiện trạng ô nhiễm lưu vực sông Thị Vải

2006 - 2008

Cấp Bộ

Chủ nhiệm

13

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các hợp chất ô nhiễm hữu cơ bền (POPs) tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp quản lý, ngăn ngừa, xử lý và thải bỏ phù hợp

2007 - 2008

Cấp TP

Tham gia

14

Nghiên cứu đề xuất quy trình phân tích các chất hữu cơ khó phân hủy – POPs trong sữa mẹ bằng phương pháp sắc ký khí ghép đầu dò khối phổ - GC/MS

2008 - 2009

Cấp Viện

Chủ nhiệm

15

Nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích PBDEs trong bùn lắng bằng GC/MS – Ứng dụng đánh giá hiện trạng và nguồn gốc ô nhiễm PBDEs trên hệ kinh rạch thuộc địa bàn TP. Hồ Chí Minh

2011 - 2012

Cấp Bộ

Chủ nhiệm

16

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm của PBDEs trong trầm tích tại các thành phố lớn ở Việt Nam

2011 - 2013

Tổng cục Môi trường

Tham gia

17

Ảnh hưởng của sự ô nhiễm công nghiệp và đô thị lên đa dạng vi khuẩn trong bùn lắng hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai

2011 - 2013

Cấp TP

Tham gia

2. Các bài báo đã công bố

1. Trần Kim Qui, Nguyễn Ngọc Vinh, Tổng hợp kích thích tố thực vật – chlorua chlorocholin, Tạp chí Hóa Học, T.37, Số 3, 1999.

2. Mai T. A., Do Hong L. C., Nguyen N. V., Lam M. T., K. B. Van Slooten and J. Tarradellas, Micro pollutants in the Sediment of SaiGon – DongNai River: Situation and Ecological Risks , Chimia, Vol 57, No. 9, 537 – 541, (2003)

3. Nguyễn Ngọc Vinh, Ô nhiễm PCB trong đất và trầm tích tại TP. Hô Chí Minh, Việt Nam, Tạp chí trường Đại Học Công Nghiệp TP. HCM/ ISSN: 1859-3712, số 3, 20, (2015)

4. N. V. Nguyen., L. F. de Alencastro, Simultaneous determination of persistent organic pollutants in soil/sediment by using gas chromatography – mass spectrometry detection, Tạp chí Khoa học và Công nghệ,  trường ĐH Công Nghiệp TP. HCM/ ISSN: 2525-2267, số 2, 23, (2016)